
Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm cao cả của mỗi công dân Việt Nam nhằm bảo vệ đất nước. Tuy nhiên, không ít trường hợp cố tình trốn tránh nghĩa vụ này, gây ra nhiều hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Trong năm 2025, khi công tác tuyển quân ngày càng siết chặt, việc hiểu rõ các chế tài xử lý đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Luật Công Tâm với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề này.
Thực trạng trốn nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam
Hiện nay, tình trạng trốn nghĩa vụ quân sự vẫn diễn ra phổ biến dưới nhiều hình thức như:
- Tránh khám sức khỏe: Nhiều thanh niên viện lý do sức khỏe yếu hoặc làm giả hồ sơ bệnh án để không đủ điều kiện nhập ngũ.
- Trốn khỏi địa phương: Một số trường hợp rời khỏi nơi cư trú, cắt liên lạc để không nhận được lệnh gọi nhập ngũ.
- Nhờ quan hệ để hoãn nghĩa vụ quân sự: Một số gia đình có điều kiện tìm cách xin hoãn hoặc miễn nghĩa vụ cho con em mình dù không thuộc diện được hoãn.
Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự không chỉ vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng đến hình ảnh cá nhân, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội. Vậy, mức xử phạt cụ thể ra sao?
1. Cơ sở pháp lý về nghĩa vụ quân sự năm 2025
1.1. Đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, các công dân nam từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi (hoặc đến 27 tuổi đối với người được tạm hoãn do học đại học, cao đẳng) đều có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự.
1.2. Các trường hợp được hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự
Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân có thể được hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau:
Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:
- Đang học đại học, cao đẳng chính quy (trừ các trường hợp đã quá tuổi gọi nhập ngũ).
- Là lao động duy nhất trong gia đình, nuôi dưỡng người thân không có khả năng lao động.
- Đang trực tiếp chăm sóc cha mẹ, người thân bị bệnh hiểm nghèo hoặc khuyết tật nặng.
Miễn nghĩa vụ quân sự:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
- Người có bệnh tật, khuyết tật nặng không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Người có anh, chị, em ruột là liệt sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Hành vi bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự
Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự được xác định theo các hành động sau:
- Không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong lệnh khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
- Không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
- Sử dụng giấy tờ giả mạo để né tránh nghĩa vụ quân sự.
- Nhờ người khác tác động để được hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự trái quy định pháp luật.
3. Mức phạt hành chính đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự
Theo Nghị định 120/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP), mức phạt đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt tại nơi tập trung theo lệnh gọi khám sức khỏe mà không có lý do chính đáng.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
- Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.
4. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự
Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị xử lý hình sự với các mức phạt sau:
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu cố tình trốn nghĩa vụ quân sự.
- Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm nếu phạm tội có tổ chức, dùng thủ đoạn gian dối hoặc đã bị xử phạt hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
5. Những điều cần lưu ý để không vi phạm nghĩa vụ quân sự
- Cập nhật thông tin về luật nghĩa vụ quân sự và các tiêu chí tuyển quân hàng năm.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khám sức khỏe theo yêu cầu.
- Không nghe theo những lời dụ dỗ làm giả giấy tờ để trốn nghĩa vụ quân sự.