Khi hôn nhân đổ vỡ, một trong những vấn đề khiến cả hai bên lo lắng và dễ phát sinh tranh chấp nhất chính là quyền nuôi con và phân chia tài sản. Nhiều người cho rằng chỉ cần thỏa thuận miệng hoặc dựa vào tình cảm là đủ. Tuy nhiên, trên thực tế, việc giải quyết quyền nuôi con và chia tài sản khi ly hôn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP và các văn bản hướng dẫn. Nếu không nắm rõ nguyên tắc, không chuẩn bị chứng cứ đầy đủ hoặc không hiểu cách Tòa án xem xét, một bên có thể mất quyền nuôi con hoặc bị thiệt thòi lớn về tài sản.
Luật Công Tâm thường xuyên nhận được những cuộc gọi đầy lo lắng như của chị Mai (Hà Nội): “Chồng em ngoại tình, em muốn ly hôn và nuôi hai con nhỏ. Em làm nội trợ, không có thu nhập cao, liệu Tòa có giao con cho em không? Tài sản nhà đất chia thế nào?”. Hay anh Hùng (Hải Phòng) hỏi: “Vợ em muốn ly hôn đơn phương, con đã 8 tuổi muốn ở với bố, tài sản chung nhiều, làm sao bảo vệ quyền lợi tối đa?”. Những tình huống này xảy ra hàng ngày, phản ánh thực trạng xã hội: tỷ lệ ly hôn tăng, tranh chấp nuôi con và tài sản ngày càng phức tạp.
Vậy quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn năm 2026 được quy định như thế nào? Tòa án dựa vào đâu để quyết định? Làm sao để bảo vệ quyền lợi tối đa của bạn? Dưới đây là những thông tin đầy đủ, chính xác nhất bạn cần nắm rõ.
Nguyên tắc giải quyết quyền nuôi con khi ly hôn
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo quy định đầy đủ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Nguyên tắc xuyên suốt là quyền lợi về mọi mặt của con. Tòa án không ưu tiên cha hay mẹ mà ưu tiên phương án tốt nhất cho trẻ.
Tòa án dựa vào đâu để giao quyền nuôi con?
Khi hai bên không thỏa thuận được, Tòa án xem xét toàn diện các yếu tố theo Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP:
- Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (thu nhập, chỗ ở, thời gian dành cho con, sức khỏe…).
- Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và duy trì quan hệ với bên còn lại.
- Nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên (được lấy ý kiến riêng, không có mặt cha mẹ).
- Với con dưới 36 tháng tuổi: ưu tiên giao mẹ, trừ khi mẹ không đủ điều kiện (bệnh hiểm nghèo, không có khả năng chăm sóc…).
Luật Công Tâm lưu ý bạn: Lao động nội trợ, chăm con được coi là công sức đóng góp quan trọng. Người mẹ làm nội trợ vẫn có cơ hội cao nếu chứng minh được môi trường ổn định cho con.
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn
Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và tôn trọng quyền nuôi con của mình.
Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn
Theo quy định đầy đủ tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”
Việc giải quyết tài sản khi ly hôn phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”
Cách xác định tài sản chung và tài sản riêng
- Tài sản chung (Điều 33): Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập lao động, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng, tài sản thừa kế chung, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân. Quyền sử dụng đất có được sau kết hôn thường là chung.
- Tài sản riêng (Điều 43): Tài sản có trước hôn nhân, thừa kế riêng, tặng cho riêng, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân.
Nếu không chứng minh được là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.
Cách bảo vệ quyền lợi tối đa tại Tòa án
- Thu thập chứng cứ sớm: Hợp đồng lao động, bảng lương, sao kê ngân hàng, giấy tờ nhà đất, ảnh/video chăm sóc con, xác nhận của nhà trường, hàng xóm.
- Chứng minh công sức đóng góp (kể cả nội trợ).
- Chứng minh lỗi của bên kia (nếu có bạo lực, ngoại tình, phá tán tài sản).
- Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn tẩu tán tài sản.
- Đối với quyền nuôi con: Chuẩn bị kế hoạch nuôi dưỡng cụ thể, chứng minh môi trường ổn định.
Luật Công Tâm khuyến khích bạn thỏa thuận trước khi ra Tòa. Nếu không được, hãy nhờ luật sư hỗ trợ từ sớm để xây dựng hồ sơ vững chắc.
Thủ tục yêu cầu giải quyết tại Tòa án
- Nộp đơn ly hôn (đơn phương hoặc thuận tình) kèm theo yêu cầu giải quyết nuôi con và chia tài sản tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Hòa giải tại Tòa.
- Nếu hòa giải không thành, Tòa đưa ra xét xử.
- Bản án có hiệu lực phải được thi hành.
Câu hỏi thường gặp từ khách hàng Luật Công Tâm
Hỏi: Con dưới 36 tháng tuổi có chắc chắn thuộc về mẹ không?
Đáp: Ưu tiên mẹ, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích con.
Hỏi: Người làm nội trợ có được chia tài sản không?
Đáp: Có. Lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
Hỏi: Con từ 7 tuổi có được chọn ở với ai không?
Đáp: Tòa phải xem xét nguyện vọng của con.
Hỏi: Tài sản tặng cho riêng có bị chia không?
Đáp: Không, trừ khi đã nhập vào tài sản chung.
Kết luận
Quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn là vấn đề nhạy cảm, ảnh hưởng lâu dài đến cuộc sống của cả gia đình và đặc biệt là trẻ em. Việc nắm rõ quy định pháp luật và chuẩn bị chứng cứ đầy đủ sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi tối đa tại Tòa án.
Luật Công Tâm luôn đồng hành cùng bạn từ khâu tư vấn, soạn thảo đơn từ, thu thập chứng cứ đến đại diện tranh tụng. Đừng để sự lo lắng khiến bạn bỏ qua những bước quan trọng. Hãy chủ động tìm hiểu và trao đổi với luật sư để có hướng xử lý phù hợp, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như của con cái.
📞 THÔNG TIN LIÊN HỆ
Văn phòng Luật Công Tâm
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Hotline hỗ trợ 24/7: 0972 810 901 – 0969 545 660
Website Luật Công Tâm
Email: [email protected]
