Trên mạng xã hội hiện nay, “bóc phốt” đã trở thành hiện tượng phổ biến. Nhiều người đăng tải thông tin, hình ảnh, clip nhằm tố cáo hành vi sai trái của người khác với lý do “công lý”, “cảnh báo cộng đồng” hoặc đơn giản là để giải tỏa bức xúc cá nhân. Tuy nhiên, không ít trường hợp “bóc phốt” vượt quá giới hạn, trở thành hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bịa đặt thông tin sai sự thật, dẫn đến bị xử phạt hành chính, buộc gỡ bài, bồi thường thiệt hại, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục hoặc vu khống.
Luật Công Tâm thường xuyên nhận được những cuộc gọi lo lắng như của chị Hương (Hà Nội): “Em bị người yêu cũ đăng bài bóc phốt trên Facebook, nói em lừa đảo, ngoại tình. Em có thể kiện tội vu khống không?”. Anh Minh (Bắc Ninh) hỏi: “Em đăng bài cảnh báo về một cửa hàng bán hàng giả, nhưng họ kiện em làm nhục. Em có phạm tội không?”. Chị Lan (Hải Phòng) thì bức xúc: “Người ta quay clip em cãi nhau rồi đăng lên TikTok kèm lời lẽ thô tục. Em phải làm sao để bảo vệ danh dự?”. Thực trạng này cho thấy ranh giới giữa quyền tự do ngôn luận và hành vi vi phạm pháp luật rất mỏng manh, nhiều người chưa nhận thức rõ.
Vậy “bóc phốt” khi nào được xem là hợp pháp? Khi nào cấu thành tội làm nhục người khác hoặc tội vu khống? Cách xử lý khi bị bóc phốt sai sự thật ra sao? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, đầy đủ nhất theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.
Tự do ngôn luận trên mạng xã hội có giới hạn không?
Quyền tự do ngôn luận được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, quyền này không đồng nghĩa với việc được xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc loan truyền thông tin sai sự thật nhằm gây thiệt hại cho người khác. Mọi hành vi vượt quá giới hạn đều có thể bị xử lý theo pháp luật.
Thế nào là tội làm nhục người khác?
Theo quy định đầy đủ tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung):
“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45% .
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên ;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Thế nào là tội vu khống?
Theo quy định đầy đủ tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung):
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45% ;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên ;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Phân biệt tội làm nhục và tội vu khống
- Tội làm nhục tập trung vào hành vi xúc phạm nghiêm trọng (lời lẽ thô tục, hình ảnh bôi nhọ…), thông tin có thể đúng hoặc sai.
- Tội vu khống bắt buộc phải là thông tin sai sự thật mà người đăng biết rõ là sai nhưng vẫn loan truyền.
Khi nào “bóc phốt” bị xử lý hình sự?
Khi hành vi xúc phạm nghiêm trọng hoặc bịa đặt thông tin sai sự thật, đặc biệt là sử dụng mạng xã hội (tình tiết tăng nặng), gây hậu quả nghiêm trọng cho nạn nhân.
Xử phạt hành chính đối với hành vi xúc phạm trên mạng
Hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm trên mạng xã hội có thể bị phạt tiền từ 10–30 triệu đồng tùy theo quy định hiện hành, kèm theo biện pháp buộc gỡ bỏ nội dung.
Cách xử lý khi bị bóc phốt sai sự thật
- Lập vi bằng hoặc chụp màn hình, lưu giữ chứng cứ.
- Yêu cầu người đăng gỡ bài và xin lỗi công khai.
- Báo cáo nền tảng mạng xã hội.
- Khiếu nại đến cơ quan công an hoặc khởi kiện dân sự/hình sự.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại về danh dự, tinh thần.
Biện pháp phòng ngừa rủi ro khi đăng tải thông tin
- Chỉ đăng thông tin đúng sự thật, có căn cứ rõ ràng.
- Tránh dùng ngôn từ xúc phạm, thô tục.
- Không công khai dữ liệu cá nhân trái phép.
- Cân nhắc kỹ trước khi “bóc phốt” công khai.
Câu hỏi thường gặp từ khách hàng Luật Công Tâm
Hỏi: Đăng thông tin đúng sự thật nhưng dùng lời lẽ thô tục có bị tội không?
Đáp: Có thể bị xử lý về tội làm nhục nếu xúc phạm nghiêm trọng.
Hỏi: Bóc phốt để cảnh báo cộng đồng có được không?
Đáp: Được nếu thông tin chính xác và không xúc phạm.
Hỏi: Bị bóc phốt sai thì kiện thế nào?
Đáp: Có thể tố giác tội phạm hoặc khởi kiện dân sự yêu cầu xin lỗi, bồi thường.
Hỏi: Chia sẻ bài bóc phốt của người khác có bị trách nhiệm không?
Đáp: Có thể bị xử lý nếu biết rõ là sai sự thật mà vẫn chia sẻ.
Kết luận
“Bóc phốt” trên mạng xã hội chỉ hợp pháp khi thông tin chính xác, có căn cứ và không xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Ranh giới giữa tự do ngôn luận và tội làm nhục, vu khống rất mong manh. Một bài đăng thiếu kiểm soát có thể khiến bạn đối mặt với xử phạt hành chính hoặc trách nhiệm hình sự nặng nề.
Luật Công Tâm luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tư vấn ranh giới pháp lý, hỗ trợ thu thập chứng cứ, soạn thảo đơn tố giác/khởi kiện và bảo vệ danh dự khi bị bóc phốt sai sự thật. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tận tâm, chính xác và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của bạn trên không gian mạng.
📞 THÔNG TIN LIÊN HỆ
Văn phòng Luật Công Tâm
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Hotline hỗ trợ 24/7: 0972 810 901 – 0969 545 660
Website Luật Công Tâm
Email: [email protected]
