
Thuộc tính Bộ luật Dân sự
Cơ quan ban hành: | Quốc hội |
Số công báo:
|
1243&1246-12/2015 |
Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Ngày đăng công báo: | 28/12/2015 |
Loại văn bản: | Bộ luật | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
Ngày ban hành:
|
24/11/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
|
Đang cập nhật |
Áp dụng:
|
01/01/2017 |
Tình trạng hiệu lực:
|
Còn Hiệu lực |
Lĩnh vực: | Dân sự |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tin tổng quan về Bộ luật Dân sự 2015 mới nhất đang áp dụng
Bộ luật Dân sự mới nhất hiện nay được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015, là khung pháp lý về cách ứng xử của cá nhân và pháp nhân trong các mối quan hệ pháp luật; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân về tài sản và nhân thân trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí.
Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày nào?
Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Bộ luật Dân sự số 91/2015/qh13 còn hiệu lực không?
Hiện tại, Bộ luật Dân sự 2015 vẫn còn hiệu lực và đang được áp dụng trên thực tế, cho đến khi có văn bản thay thế.
Bộ luật Dân sự này có bao nhiêu Điều?
Bộ luật gồm 6 Phần, 27 Chương và 689 Điều (trong khi Bộ luật Dân sự 2005 trước đó có đến 35 chương và 777 Điều). Đây là Bộ luật dài nhất của Việt Nam hiện nay.
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Chương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Một số nội dung đáng chú ý của Bộ luật Dân sự 2015
1. Cho phép chuyển đổi giới tính
Theo đó, cá nhân chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi.
2. Cho phép các bên được thỏa thuận lãi suất vay tài sản trong dân sự.
Tuy nhiên, lãi suất tối đa không quá 20%/năm của khoản tiền vay; không tính theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước như trước.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất nêu trên.
3. Về thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản
Bộ luật Dân sự mới nhất này quy định thời hiệu là 30 năm đối với bất động sản; 10 năm với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
4. Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết về quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, thay vì 02 năm như quy định hiện hành.