
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề nóng hổi, đặc biệt khi bước sang năm 2025. Với sự cập nhật của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 1/1/2025), các quy định liên quan đến việc người nước ngoài tham gia giao dịch đất đai đã có những thay đổi đáng kể, mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Thực tế xã hội cho thấy, ngày càng nhiều cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn đầu tư, sở hữu hoặc sử dụng bất động sản tại Việt Nam, từ nhà ở, đất thổ cư đến đất thương mại. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ điều kiện pháp lý, thủ tục cần thiết để thực hiện giao dịch này một cách hợp pháp và an toàn.
Tại Luật Công Tâm – Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, chúng tôi đã tiếp nhận hàng trăm trường hợp liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trong đó không ít khách hàng là người nước ngoài hoặc có liên quan đến yếu tố nước ngoài. Ví dụ, mới đây, anh John – một doanh nhân Mỹ sống tại Việt Nam – đã liên hệ qua hotline 0972810901 của Luật Công Tâm với câu hỏi: “Tôi muốn mua một mảnh đất tại Hà Nội để xây nhà ở, nhưng không biết pháp luật Việt Nam có cho phép không và cần làm gì?”. Đây là tình huống điển hình mà nhiều khách hàng gặp phải. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý đất đai, Luật Công Tâm tự hào là đơn vị tư vấn đáng tin cậy, luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến đất đai.
Bài viết này được Luật Công Tâm biên soạn nhằm mang đến cái nhìn toàn diện, dễ hiểu về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài năm 2025. Chúng tôi không chỉ trích dẫn đầy đủ các điều luật liên quan mà còn đưa ra hướng dẫn cụ thể, giúp bạn đọc – dù là người Việt hay người nước ngoài – nắm rõ quy trình để tránh rủi ro pháp lý. Hãy cùng Luật Công Tâm khám phá chi tiết ngay sau đây!
Nội dung chi tiết
Người nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam không?
Trước tiên, bạn cần hiểu rõ rằng pháp luật Việt Nam không cho phép người nước ngoài sở hữu đất đai một cách trực tiếp như công dân Việt Nam. Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, người nước ngoài (không phải người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài) không nằm trong danh sách này. Điều đó có nghĩa là, về nguyên tắc, người nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trực tiếp từ cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam.
Tuy nhiên, Luật Công Tâm nhận thấy có một số trường hợp ngoại lệ mà người nước ngoài vẫn có thể liên quan đến quyền sử dụng đất thông qua các hình thức gián tiếp, chẳng hạn như mua nhà ở gắn liền với đất hoặc đầu tư vào dự án bất động sản thông qua tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng chúng tôi phân tích các trường hợp cụ thể dưới đây.
Các trường hợp người nước ngoài được liên quan đến quyền sử dụng đất
Dù không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trực tiếp, người nước ngoài vẫn có thể tham gia vào các giao dịch liên quan đến đất đai trong các trường hợp sau:
- Mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
Theo Điều 159 Luật Đất đai 2024, người nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua việc mua, nhận tặng cho, hoặc thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Cụ thể, điều luật quy định:
“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được quyền sử dụng đất ở đó trong thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.”
Điều này có nghĩa là khi mua nhà ở, người nước ngoài sẽ được sử dụng đất gắn liền với nhà trong thời hạn tối đa 50 năm (có thể gia hạn thêm). - Nhận chuyển nhượng thông qua tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các dự án bất động sản. Điều luật quy định đầy đủ:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đất không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc không bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
d) Đất trong thời hạn sử dụng đất;
e) Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp pháp luật không cho phép.”
Như vậy, nếu người nước ngoài thành lập hoặc góp vốn vào một tổ chức kinh tế tại Việt Nam, tổ chức này có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. - Thừa kế quyền sử dụng đất
Trong trường hợp người nước ngoài được thừa kế nhà ở gắn liền với đất từ người thân tại Việt Nam, họ có thể sở hữu quyền sử dụng đất đi kèm. Tuy nhiên, nếu không thuộc đối tượng được mua nhà ở tại Việt Nam, họ phải bán hoặc tặng lại tài sản này theo quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024:
“Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định của pháp luật.”
Luật Công Tâm lưu ý rằng, các trường hợp trên đều có giới hạn về thời gian sử dụng đất và cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý để tránh rủi ro.
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài năm 2025
Để chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến người nước ngoài, các điều kiện pháp lý cần được đáp ứng đầy đủ. Dựa trên Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023, Luật Công Tâm tổng hợp các điều kiện chính như sau:
- Đối với bên chuyển nhượng
- Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ hoặc Sổ hồng) theo Điều 45 khoản 1 điểm a Luật Đất đai 2024.
- Đất không có tranh chấp, không bị kê biên, và còn trong thời hạn sử dụng (theo các điểm b, c, d khoản 1 Điều 45).
- Việc chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Đối với bên nhận chuyển nhượng (người nước ngoài)
- Nếu là cá nhân nước ngoài muốn mua nhà ở gắn liền với đất: Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Điều 159 Luật Nhà ở 2023, bao gồm:
“a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.” - Nếu thông qua tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Tổ chức này phải được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và đáp ứng điều kiện kinh doanh bất động sản theo Điều 40 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.
- Nếu là cá nhân nước ngoài muốn mua nhà ở gắn liền với đất: Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Điều 159 Luật Nhà ở 2023, bao gồm:
- Loại đất được chuyển nhượng
- Chỉ áp dụng với đất ở hoặc đất trong dự án bất động sản được phép chuyển nhượng. Đất nông nghiệp, đất rừng phòng hộ, hoặc đất đặc dụng không được chuyển nhượng cho người nước ngoài dưới bất kỳ hình thức nào.
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài năm 2025
Luật Công Tâm hướng dẫn bạn quy trình cụ thể để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến người nước ngoài, dựa trên Điều 133 Luật Đất đai 2024:
- Lập hợp đồng chuyển nhượng
- Hai bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng) cần lập hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Hợp đồng phải được công chứng/chứng thực theo Điều 27 khoản 3 Luật Đất đai 2024:
“Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
- Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ bao gồm:- Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu).
- Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng/chứng thực.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).
- Giấy tờ tùy thân của hai bên (CCCD/Passport).
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (nếu là tổ chức kinh tế).
- Nộp hồ sơ
- Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
- Thời hạn xử lý: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (theo Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT).
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Bên chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị chuyển nhượng).
- Bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ (0,5% giá trị đất).
- Các khoản phí này có thể thỏa thuận giữa hai bên.
- Nhận kết quả
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển nhượng.
Những lưu ý quan trọng khi chuyển nhượng cho người nước ngoài
Luật Công Tâm khuyến nghị bạn cần chú ý:
- Xác minh tư cách pháp lý: Đảm bảo người nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện theo luật.
- Thời hạn sử dụng đất: Người nước ngoài chỉ được sử dụng đất tối đa 50 năm, cần gia hạn nếu muốn tiếp tục.
- Tránh giao dịch không hợp pháp: Mọi giao dịch không qua công chứng hoặc không đăng ký biến động đều vô hiệu.
Liên hệ Luật Công Tâm để được hỗ trợ
Nếu bạn đang băn khoăn về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài, đừng ngần ngại liên hệ với Luật Công Tâm qua hotline 0972810901 hoặc 0969545660. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi tại Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ bạn từng bước để đảm bảo giao dịch an toàn, đúng luật. Hãy để Luật Công Tâm đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý đất đai năm 2025!