
Hành vi bạo lực gia đình có thể bị xử lý hình sự không? Giải đáp chi tiết năm 2025
Bạo lực gia đình không còn là vấn đề xa lạ trong xã hội Việt Nam hiện nay. Thực trạng này đang diễn ra với nhiều hình thức phức tạp, từ bạo lực thể chất, tinh thần, kinh tế cho đến tình dục, để lại hậu quả nghiêm trọng cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Theo thống kê gần đây, tỷ lệ phụ nữ từng trải qua ít nhất một hình thức bạo lực gia đình trong đời lên đến gần 63%, một con số đáng báo động. Những vụ việc đau lòng như chồng hành hung vợ đến mức nhập viện, cha mẹ ngược đãi con cái hay các hành vi kiểm soát kinh tế khiến nạn nhân rơi vào cảnh bế tắc vẫn thường xuyên xuất hiện trên các phương tiện truyền thông. Điều này không chỉ gây tổn thương sâu sắc về thể chất và tâm lý mà còn vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật Việt Nam.
Tại Công ty Luật Công Tâm, tọa lạc tại Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, chúng tôi đã tiếp nhận và giải quyết hàng trăm vụ việc liên quan đến bạo lực gia đình trong suốt nhiều năm qua. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và tận tâm, Luật Công Tâm luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng vượt qua những khó khăn pháp lý, bảo vệ quyền lợi chính đáng của họ. Gần đây, một khách hàng đã liên hệ qua hotline 0972810901 với tình huống điển hình: “Chồng tôi thường xuyên đánh đập và đe dọa tôi, thậm chí từng khiến tôi phải nhập viện. Tôi muốn biết liệu hành vi này có thể bị xử lý hình sự không và tôi cần làm gì để thoát khỏi tình cảnh này?”. Đây là câu hỏi mà rất nhiều nạn nhân bạo lực gia đình đặt ra, và chúng tôi hiểu rằng họ không chỉ cần giải pháp pháp lý mà còn cần sự đồng hành, sẻ chia.
Trong bài viết này, Luật Công Tâm sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi “Hành vi bạo lực gia đình có thể bị xử lý hình sự không?” với những thông tin cập nhật nhất năm 2025. Chúng tôi mong muốn mang đến cho bạn cái nhìn toàn diện về vấn đề này, từ định nghĩa, các hành vi cụ thể, đến quy định pháp luật và cách thức xử lý. Hãy cùng tìm hiểu để bảo vệ bản thân và gia đình bạn nhé!
Nội dung chi tiết
1. Bạo lực gia đình là gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2023), bạo lực gia đình được định nghĩa như sau: “Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình hoặc đối với người có quan hệ gia đình khác theo quy định của pháp luật”.
Các hình thức bạo lực gia đình bao gồm:
- Bạo lực thể chất: Đánh đập, hành hạ, gây thương tích.
- Bạo lực tinh thần: Lăng mạ, xúc phạm danh dự, cô lập hoặc gây áp lực tâm lý.
- Bạo lực tình dục: Cưỡng ép quan hệ tình dục hoặc các hành vi tương tự.
- Bạo lực kinh tế: Kiểm soát tài chính, cưỡng ép lao động quá sức hoặc tước đoạt tài sản.
Tại Luật Công Tâm, chúng tôi nhận thấy rằng nhiều khách hàng không nhận thức được rằng những hành vi tưởng chừng “bình thường” như chồng chửi mắng vợ liên tục hay ép buộc quan hệ tình dục cũng là bạo lực gia đình và có thể bị xử lý theo pháp luật.
2. Hành vi bạo lực gia đình có thể bị xử lý hình sự không?
Câu trả lời là có, hành vi bạo lực gia đình hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi, người vi phạm có thể đối mặt với các hình phạt từ cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến tù giam, thậm chí là mức án cao nhất như tù chung thân hoặc tử hình trong trường hợp gây chết người.
Dưới đây, Luật Công Tâm sẽ phân tích các điều luật cụ thể liên quan đến việc xử lý hình sự hành vi bạo lực gia đình:
3. Các tội danh hình sự liên quan đến bạo lực gia đình
3.1. Tội ngược đãi hoặc hành hạ người thân (Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015)**
Điều 185 quy định rõ ràng về hành vi ngược đãi hoặc hành hạ các thành viên trong gia đình như sau:
“1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo; c) Làm nạn nhân tự sát.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.”
Ví dụ: Nếu một người chồng thường xuyên đánh đập vợ gây thương tích và đã bị phạt hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, anh ta có thể bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
3.2. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)**
Điều 134 quy định:
- “1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người ốm nặng hoặc người khác không có khả năng tự vệ; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%.
- Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
- Phạm tội dẫn đến chết người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.”
Trường hợp thực tế: Một khách hàng của Luật Công Tâm từng bị chồng đánh gãy tay, tỷ lệ thương tích 25%. Chúng tôi đã hỗ trợ chị làm đơn tố giác và vụ việc được khởi tố theo Điều 134.
3.3. Tội giết người (Điều 123)**
Nếu hành vi bạo lực gia đình dẫn đến chết người, người vi phạm sẽ bị truy cứu theo Điều 123:
- “1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; e) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình; f) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng; g) Để che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn.
- Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
- Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Ví dụ: Một vụ án mà Luật Công Tâm từng tư vấn liên quan đến việc người chồng say rượu đánh vợ dẫn đến tử vong đã bị khởi tố theo khoản 2 Điều 123 với mức phạt tù từ 7 đến 15 năm.
3.4. Tội làm nhục người khác (Điều 155)**
Hành vi bạo lực tinh thần như lăng mạ, xúc phạm danh dự cũng có thể bị xử lý hình sự theo Điều 155:
- “1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát.”
4. Quy trình xử lý hình sự hành vi bạo lực gia đình
Khi bạn là nạn nhân của bạo lực gia đình và muốn khởi tố hình sự, quy trình cơ bản bao gồm:
- Tố giác tội phạm: Gửi đơn tố giác đến cơ quan công an nơi xảy ra vụ việc hoặc liên hệ Luật Công Tâm qua hotline 0969545660 để được hướng dẫn.
- Tiếp nhận và xác minh: Cơ quan công an sẽ điều tra, lấy lời khai và thu thập chứng cứ (hình ảnh, video, giấy tờ y tế…).
- Khởi tố vụ án: Nếu đủ căn cứ, vụ việc sẽ được khởi tố theo các điều luật nêu trên.
- Xét xử: Tòa án sẽ tiến hành xét xử và tuyên án dựa trên mức độ vi phạm.
Luật Công Tâm khuyến khích bạn thu thập đầy đủ chứng cứ như biên bản khám thương, tin nhắn đe dọa, hoặc nhân chứng để tăng khả năng thắng kiện.
5. Làm gì khi là nạn nhân bạo lực gia đình?
Nếu bạn đang rơi vào tình cảnh bị bạo lực gia đình, đừng im lặng! Hãy thực hiện ngay các bước sau:
- Tìm nơi an toàn: Rời khỏi nơi xảy ra bạo lực và tìm đến người thân hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
- Gọi cứu trợ: Liên hệ đường dây nóng quốc gia 111 hoặc hotline của Luật Công Tâm: 0972810901 để được tư vấn miễn phí.
- Thu thập chứng cứ: Chụp ảnh thương tích, ghi âm lời đe dọa hoặc lưu giữ các tài liệu liên quan.
- Tố giác ngay: Đừng ngần ngại báo công an hoặc nhờ luật sư hỗ trợ khởi kiện.
6. Tại sao nên chọn Luật Công Tâm hỗ trợ bạn?
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực pháp lý, Luật Công Tâm cam kết:
- Tư vấn tận tình: Đội ngũ luật sư luôn lắng nghe và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.
- Hỗ trợ toàn diện: Từ lập hồ sơ, thu thập chứng cứ đến đại diện tại tòa.
- Bảo mật tuyệt đối: Mọi thông tin của bạn được giữ kín.
- Chi phí hợp lý: Chúng tôi luôn minh bạch về chi phí để bạn yên tâm.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi tại Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội hoặc qua hotline 0969545660 để được hỗ trợ kịp thời!
7. Kết luận
Hành vi bạo lực gia đình không chỉ là vấn đề đạo đức mà còn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử lý hình sự theo nhiều điều luật khác nhau. Năm 2025, với sự cập nhật và hoàn thiện của pháp luật Việt Nam, nạn nhân bạo lực gia đình hoàn toàn có cơ sở để đòi lại công lý. Luật Công Tâm hy vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và mạnh dạn hành động để bảo vệ bản thân. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi – bạn không cô đơn trong cuộc chiến này!
Tại sao bạn nên chọn Luật Công Tâm để tư vấn và tranh tụng?
(*) Lý do duy nhất và quan trọng nhất là Luật Công Tâm có đội ngũ Luật sư tư vấn có kiến thức sâu rộng và am hiểu sâu sắc thực tiễn. Chính yếu tố con người là nguyên nhân tạo ra giá trị khác biệt về chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Công Tâm.
Chất lượng của đội ngũ đội ngũ Luật sư tư vấn một phần được thể hiện thông qua việc đánh giá của Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), Đài tiếng nói Việt Nam (VOV) và nhiều kênh truyền hình trung ương (Truyền hình Công an nhân dân/Truyền hình Quốc hội/Truyền hình Quốc phòng) và nhiều Đài truyền hình địa phương mời tham dự với tư cách là luật sư hàng đầu trong lĩnh vực. Bạn có thể tham khảo thêm tại các video ở Youtube : Luật Công Tâm
Với đội luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến đông đảo, được đào tạo bài bản về kỹ năng tư vấn cũng như đạo đức nghề luật sư. Chúng tôi luôn phấn đấu vì mục đích cao nhất là “Đưa sự pháp luật đến gần với mỗi người dân Việt Nam”. Lời cảm ơn Chân thành của mỗi khách hàng là lời động viên, động lực để mỗi luật sư của Luật Công Tâm ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ và đưa hình ảnh của nghề luật sư một cách trung thực, đẹp trong mắt mỗi người dân Việt Nam.
Cách liên hệ tư vấn luật
Thật đơn giản! Chỉ cần sử dụng điện thoại và gọi: 097.281.0901 – 0969545660 hoặc truy cập Zalo kết bạn (theo số điện thoại 0969545660) để liên hệ. Bạn sẽ ngay lập tực được liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 100% mà không phải trả bất cứ chi phí nào ngoài tiền gọi điện thoại theo phí thông thường của nhà mạng bạn đang sử dụng (nếu là gọi điện số hotline 0969545660).
Hotline: 0972810901 | 0969545660
Youtube: Luật Công Tâm
Website: Luật Công Tâm
Email: [email protected]
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.