Trong thời gian gần đây, tình trạng cho mượn, cho thuê hoặc thậm chí bán tài khoản ngân hàng diễn ra ngày càng phổ biến. Nhiều người vì cả nể người thân, bạn bè hoặc bị dụ dỗ bằng lời hứa “việc nhẹ lương cao”, “chỉ cần đứng tên nhận tiền công vài trăm nghìn đến vài triệu đồng” mà giao tài khoản, mật khẩu, mã OTP cho người khác sử dụng. Hậu quả là tài khoản bị lợi dụng để nhận tiền lừa đảo, đánh bạc online, rửa tiền… Khi cơ quan chức năng điều tra, chủ tài khoản bị mời làm việc, tài khoản bị phong tỏa, thậm chí bị xử phạt hành chính hàng trăm triệu đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm.
Luật Công Tâm thường xuyên nhận được những cuộc gọi đầy hoảng sợ như của chị Hương (Hà Nội): “Em cho bạn mượn tài khoản nhận tiền giúp, giờ công an gọi em lên làm việc vì tiền lừa đảo. Em có bị tội không?”. Anh Minh (Bắc Ninh) hỏi: “Em cho anh họ mượn tài khoản, không nhận tiền công. Giờ họ dùng để đánh bạc online, em bị liên đới thế nào?”. Chị Lan (Hải Phòng) thì lo lắng: “Em bị dụ mở tài khoản rồi giao cho người khác quản lý lấy tiền công. Giờ bị phạt 125 triệu, em phải làm sao?”. Thực trạng này cho thấy nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ mức độ nguy hiểm của hành vi cho mượn, cho thuê tài khoản ngân hàng.
Vậy cho mượn, cho thuê tài khoản ngân hàng có vi phạm pháp luật không? Mức xử phạt hành chính và hình sự ra sao? Làm thế nào để tránh bị tiếp tay cho tội phạm và vướng vòng lao lý? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, đầy đủ nhất theo quy định hiện hành năm 2026.
Cho mượn, cho thuê tài khoản ngân hàng có bị cấm không?
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, chủ tài khoản thanh toán không được cho thuê, cho mượn tài khoản của mình. Hành vi này vi phạm quy định về quản lý tài khoản thanh toán và có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ.
Rủi ro pháp lý khi cho người khác sử dụng tài khoản
- Tài khoản bị phong tỏa, không rút được tiền.
- Bị cơ quan công an mời làm việc, giải trình.
- Bị xử phạt hành chính rất nặng.
- Có thể bị truy cứu hình sự nếu biết hoặc có cơ sở để biết tài khoản được dùng vào mục đích phạm tội.
- Ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng, khả năng vay vốn sau này.
Mức xử phạt vi phạm hành chính mới nhất năm 2026
Theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 09/02/2026), hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua bán thông tin tài khoản thanh toán bị xử phạt như sau:
- Liên quan từ 01 đến dưới 10 tài khoản (chưa đến mức truy cứu hình sự): phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng.
- Liên quan từ 10 tài khoản trở lên (chưa đến mức truy cứu hình sự): phạt tiền từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng.
Người vi phạm còn bị buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi này.
Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Theo quy định đầy đủ tại Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung):
“1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;
b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Đồng phạm trong tội lừa đảo, rửa tiền
Nếu người cho mượn biết rõ hoặc có cơ sở để biết tài khoản được sử dụng để lừa đảo, đánh bạc, rửa tiền mà vẫn cung cấp, họ có thể bị truy cứu với vai trò đồng phạm theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015.
Đối với tội rửa tiền, Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 quy định rõ trách nhiệm đối với người tham gia giao dịch nhằm che giấu nguồn gốc tiền bất hợp pháp.
Hậu quả thực tế khi tài khoản bị lợi dụng
Chủ tài khoản thường bị phong tỏa toàn bộ số dư, phải giải trình nguồn gốc giao dịch, mất thời gian đi lại, ảnh hưởng uy tín và có thể bị xử phạt nặng dù không trực tiếp phạm tội.
Cách xử lý khi đã lỡ cho mượn tài khoản
- Ngay lập tức liên hệ ngân hàng yêu cầu khóa hoặc tạm khóa tài khoản.
- Thu hồi toàn bộ thông tin đăng nhập, mật khẩu, mã OTP.
- Trình báo cơ quan công an gần nhất để được hướng dẫn.
- Chuẩn bị chứng cứ chứng minh mình không biết mục đích phạm pháp (nếu có).
- Liên hệ luật sư để được tư vấn bảo vệ quyền lợi.
Biện pháp phòng ngừa hiệu quả
- Tuyệt đối không cho mượn, cho thuê, bán tài khoản dưới bất kỳ hình thức nào.
- Không giao mật khẩu, mã OTP, SIM điện thoại cho người khác.
- Nếu cần người thân hỗ trợ giao dịch, thực hiện thủ tục ủy quyền chính thức tại ngân hàng.
- Cảnh giác với các lời mời “việc nhẹ lương cao” trên mạng xã hội.
- Thường xuyên kiểm tra lịch sử giao dịch tài khoản.
Câu hỏi thường gặp từ khách hàng Luật Công Tâm
Hỏi: Cho người thân mượn tài khoản có bị phạt không?
Đáp: Có. Pháp luật không phân biệt người thân hay người lạ.
Hỏi: Không nhận tiền công thì có bị xử lý không?
Đáp: Vẫn có thể bị xử phạt hành chính về hành vi cho mượn.
Hỏi: Tài khoản bị dùng để lừa đảo thì chủ tài khoản có bị tội không?
Đáp: Nếu không biết và không hỗ trợ thì không phải đồng phạm, nhưng vẫn có thể bị xử phạt hành chính và phải giải trình.
Hỏi: Làm sao để ủy quyền hợp pháp?
Đáp: Liên hệ ngân hàng làm thủ tục ủy quyền bằng văn bản theo quy định.
Kết luận
Cho mượn, cho thuê tài khoản ngân hàng tưởng chừng đơn giản nhưng tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn, từ xử phạt hành chính hàng trăm triệu đồng đến truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án lên đến 7 năm tù. Đừng vì cả nể hay ham lợi nhỏ mà tiếp tay cho tội phạm và tự đưa mình vào vòng lao lý.
Luật Công Tâm luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tư vấn pháp lý, hỗ trợ giải trình với cơ quan chức năng, bảo vệ quyền lợi khi bị liên đới và hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan đến tài khoản ngân hàng để được tư vấn tận tâm, chính xác và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình.
📞 THÔNG TIN LIÊN HỆ
Văn phòng Luật Công Tâm
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Hotline hỗ trợ 24/7: 0972 810 901 – 0969 545 660
Website Luật Công Tâm
Email: [email protected]
