Trong đời sống hàng ngày, việc cây cối hoặc công trình xây dựng của nhà này đổ, sập sang nhà hàng xóm gây thiệt hại về tài sản, thậm chí tính mạng là tình huống không hiếm gặp. Đặc biệt vào mùa mưa bão, cây to bị gió quật đổ, tường nhà cũ sụt lở, mái tôn bay sang nhà bên cạnh… khiến nhiều gia đình thiệt hại nặng nề. Người bị hại muốn đòi bồi thường, còn chủ sở hữu cây cối hay công trình lại viện dẫn lý do “bất khả kháng” hoặc “không có lỗi” để từ chối. Mâu thuẫn hàng xóm vì thế ngày càng gay gắt.
Luật Công Tâm thường xuyên nhận được những cuộc gọi lo lắng như của chị Hương (Hà Nội): “Cây xoài nhà hàng xóm đổ đè sập mái tôn nhà em, hỏng cả xe máy. Họ bảo do bão nên không bồi thường. Em có đòi được không?”. Anh Minh (Bắc Ninh) hỏi: “Tường nhà bên cạnh sụt lở làm nứt tường nhà em, ai chịu trách nhiệm?”. Chị Lan (Hải Phòng) thì bức xúc: “Em đã nhắc họ chặt cây nguy hiểm nhiều lần nhưng họ không làm. Giờ cây đổ gây thiệt hại, họ có phải bồi thường toàn bộ không?”. Thực trạng này phản ánh sự thiếu hiểu biết về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và nghĩa vụ bảo đảm an toàn của chủ sở hữu tài sản.
Vậy khi cây cối hoặc công trình xây dựng đổ sang nhà hàng xóm, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai? Làm thế nào để xác định lỗi? Mức thiệt hại được tính ra sao? Quy trình thỏa thuận bồi thường diễn ra như thế nào? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, đầy đủ nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Căn cứ pháp lý về trách nhiệm bồi thường do cây cối, công trình gây ra
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015:
“1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”
Đối với cây cối và công trình xây dựng, pháp luật có quy định riêng tại Điều 604 và Điều 605.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra
Theo quy định đầy đủ tại Điều 604 Bộ luật Dân sự 2015:
“Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.”
Đây là trách nhiệm của chủ sở hữu, người đang chiếm hữu hoặc được giao quản lý cây cối. Họ có nghĩa vụ kiểm tra, chăm sóc, cắt tỉa để đảm bảo cây không gây nguy hiểm cho người khác.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng gây ra
Theo quy định đầy đủ tại Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015:
“Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra.
Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.”
Nếu công trình đang thi công gây thiệt hại, người thi công có thể phải liên đới chịu trách nhiệm.
Nghĩa vụ phòng ngừa khi cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại
Theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015:
“1. Trường hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu tài sản thực hiện ngay các biện pháp khắc phục, chặt cây, sửa chữa hoặc dỡ bỏ công trình xây dựng đó theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu không tự nguyện thực hiện thì chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ do chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng chịu.
2. Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định.
Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường thì chủ sở hữu tài sản đó phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản khác.
3. Trường hợp gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chủ sở hữu cây cối, công trình phải bồi thường.”
Người bị đe dọa có quyền yêu cầu chủ sở hữu khắc phục ngay, nếu không thì đề nghị chính quyền can thiệp.
Cách xác định lỗi và các trường hợp miễn trách nhiệm
Lỗi được xác định dựa trên việc chủ sở hữu đã thực hiện đầy đủ biện pháp phòng ngừa hay chưa. Nếu biết hoặc phải biết nguy cơ nhưng không xử lý (không cắt tỉa, không gia cố), thì có lỗi và phải bồi thường.
Miễn trách nhiệm khi thiệt hại do sự kiện bất khả kháng (bão mạnh bất ngờ vượt dự báo, đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết) hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
Nguyên tắc xác định mức thiệt hại và bồi thường
Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015:
“1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.”
Thiệt hại bao gồm chi phí sửa chữa, giá trị tài sản bị hư hỏng, thu nhập bị mất và các chi phí hợp lý khác.
Quy trình thỏa thuận bồi thường và giải quyết tranh chấp
- Thông báo ngay cho bên gây thiệt hại và lập biên bản hiện trường.
- Thương lượng, thỏa thuận mức bồi thường.
- Nếu không thành, hòa giải tại tổ hòa giải hoặc UBND cấp xã.
- Khởi kiện tại Tòa án nếu cần.
- Thu thập chứng cứ: ảnh, video, biên bản, hóa đơn sửa chữa, giám định (nếu có).
Lưu ý quan trọng để hạn chế rủi ro
- Thường xuyên kiểm tra, cắt tỉa cây cối, gia cố công trình.
- Khi được yêu cầu khắc phục nguy cơ, phải thực hiện ngay.
- Mua bảo hiểm tài sản để giảm rủi ro.
- Giữ quan hệ hàng xóm tốt đẹp, ưu tiên thỏa thuận.
Câu hỏi thường gặp từ khách hàng Luật Công Tâm
Hỏi: Cây đổ do bão có phải bồi thường không?
Đáp: Tùy thuộc đã áp dụng biện pháp phòng ngừa hay chưa. Nếu đã dự báo mà không xử lý thì vẫn phải bồi thường.
Hỏi: Em đã nhắc họ chặt cây nhưng họ không làm, giờ đổ thì sao?
Đáp: Họ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.
Hỏi: Mức bồi thường tính thế nào?
Đáp: Dựa trên thiệt hại thực tế, các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định.
Hỏi: Tường nhà đang xây sụt lở thì ai bồi thường?
Đáp: Chủ sở hữu và người thi công (nếu có lỗi) liên đới bồi thường.
Kết luận
Khi cây cối hoặc công trình xây dựng đổ sang nhà hàng xóm, trách nhiệm bồi thường thuộc về chủ sở hữu, người chiếm hữu hoặc người được giao quản lý theo Điều 604 và Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015. Việc xác định lỗi, mức thiệt hại và quy trình thỏa thuận đóng vai trò then chốt. Hãy chủ động phòng ngừa và xử lý đúng pháp luật để bảo vệ quyền lợi cũng như giữ gìn tình làng nghĩa xóm.
Luật Công Tâm luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn từ khâu tư vấn, thương lượng, hòa giải đến đại diện khởi kiện tại Tòa án. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được bảo vệ quyền lợi chính đáng và tận tâm nhất.
📞 THÔNG TIN LIÊN HỆ
Văn phòng Luật Công Tâm
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Hotline hỗ trợ 24/7: 0972 810 901 – 0969 545 660
Website Luật Công Tâm
Email: [email protected]
