Nhiều người lao động bất ngờ nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động từ công ty mà không có lý do chính đáng, không báo trước đúng thời hạn hoặc vi phạm trình tự thủ tục. Họ lo lắng mất việc, mất thu nhập và không biết mình có quyền đòi bồi thường những gì. Trong khi đó, một số doanh nghiệp vẫn cố tình “đuổi việc” trái luật vì nghĩ rằng người lao động sẽ không khiếu nại.
Luật Công Tâm thường xuyên nhận được những cuộc gọi đầy bức xúc như của chị Hương (Hà Nội): “Công ty đột ngột cho em nghỉ việc vì lý do tái cơ cấu, không báo trước, không có biên bản. Em làm được 4 năm, lương 12 triệu. Em có được nhận lại việc và bồi thường không?”. Hay anh Tuấn (Bắc Ninh) hỏi: “Bị sa thải trái luật, em không muốn quay lại làm việc nữa, công ty phải bồi thường tối thiểu bao nhiêu?”. Thực trạng này vẫn còn phổ biến, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vậy khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động được hưởng những quyền lợi gì? Mức bồi thường tối thiểu là bao nhiêu? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu nhất theo Bộ luật Lao động 2019.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?
Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động 2019:
“Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.”
Nghĩa là người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng mà không thuộc các trường hợp được phép, không tuân thủ thời hạn báo trước hoặc vi phạm trình tự, thủ tục theo luật định.
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt trái luật
Theo quy định đầy đủ tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019:
“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng lương theo hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật này thì phải bồi thường thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật này.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.”
Quyền lợi khi người lao động muốn quay lại làm việc
- Được nhận trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết.
- Được trả đầy đủ tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN cho những ngày không được làm việc.
- Được trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Nếu công ty vi phạm thời hạn báo trước thì được trả thêm tiền lương tương ứng những ngày không báo trước.
Quyền lợi khi người lao động không muốn quay lại làm việc
Ngoài các khoản theo khoản 1 Điều 41, người lao động còn được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 (mỗi năm làm việc bằng 1/2 tháng tiền lương, tối thiểu 02 tháng).
Trường hợp công ty không muốn nhận lại và người lao động đồng ý
Ngoài các khoản theo khoản 1 và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản bồi thường thêm nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Mức bồi thường tối thiểu và các khoản phải trả
Mức bồi thường tối thiểu bắt buộc là ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Đây là khoản cố định, không phụ thuộc vào thời gian làm việc. Cộng thêm tiền lương trong thời gian không được làm việc, bảo hiểm và trợ cấp thôi việc (nếu có) sẽ tạo thành tổng quyền lợi thực tế của người lao động.
Cách bảo vệ quyền lợi và thủ tục khiếu nại, khởi kiện
- Thu thập chứng cứ: quyết định chấm dứt, hợp đồng lao động, bảng lương, tin nhắn, email…
- Khiếu nại đến người sử dụng lao động hoặc Hòa giải viên lao động.
- Nếu không thành, khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (thường là nơi công ty đóng trụ sở hoặc nơi người lao động làm việc).
- Thời hiệu khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Tố tụng lao động.
Câu hỏi thường gặp từ khách hàng Luật Công Tâm
Hỏi: Bị đuổi việc không báo trước có được bồi thường không?
Đáp: Có. Ngoài khoản ít nhất 02 tháng lương còn được trả tiền lương tương ứng những ngày không báo trước.
Hỏi: Không muốn quay lại làm việc thì còn được gì?
Đáp: Được nhận các khoản theo khoản 1 Điều 41 + trợ cấp thôi việc.
Hỏi: Công ty chỉ trả 1 tháng lương có đúng không?
Đáp: Không đúng. Mức tối thiểu là 02 tháng tiền lương theo hợp đồng.
Kết luận
Khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động được pháp luật bảo vệ mạnh mẽ với quyền được nhận lại việc, nhận tiền lương trong thời gian không làm việc và khoản bồi thường tối thiểu ít nhất 02 tháng tiền lương. Việc nắm rõ quy định giúp bạn đòi quyền lợi đầy đủ và chính đáng.
Luật Công Tâm luôn đồng hành cùng người lao động từ khâu tư vấn, soạn thảo đơn khiếu nại, đơn khởi kiện đến đại diện tranh tụng tại Tòa án. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, bảo vệ quyền lợi tối đa của bạn.
📞 THÔNG TIN LIÊN HỆ
Văn phòng Luật Công Tâm
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
Hotline hỗ trợ 24/7: 0972 810 901 – 0969 545 660
Website Luật Công Tâm
Email: [email protected]
