dat-quoc-phong-la-gi

Dù không có khái niệm đất quốc phòng là gì, thế nhưng chúng ta đã không còn lạ lẫm với cụm từ này. Trên thực tế, đã có những sự việc tranh chấp đất giữa người dân và các đơn vị quốc phòng. Vậy đất quốc phòng được hiểu như thế nào? đất quốc phòng có chuyển nhượng được không? cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây của Luật Công Tâm.

Đất quốc phòng là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa về đất quốc phòng. Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan, có thể hiểu đất quốc phòng là loại đất mà được sử dụng với mục đích quốc phòng và được Nhà nước giao cho các đơn vị, tổ chức quốc phòng để thực hiện mục đích quốc phòng kết hợp với xây dựng, phát triển kinh tế hoặc thực hiện các mục tiêu về quốc phòng theo quy định.

Đặc điểm của đất quốc phòng

Căn cứ quy định Luật Đất đai 2013, Điều 50 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan. Đất quốc phòng có một số đặc điểm sau đây:

Một là, đất quốc phòng được sử dụng để xây dựng các cảng quân sự, các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh, hoặc xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân, hoặc làm bãi thử vũ khí, thao trường, trường bắn,…;

Hai là, người sử dụng đất quốc phòng là những đơn vị trực tiếp sử dụng đất làm cảng quân sự, thao trường, bãi thử vũ khí…như đã nêu trên. Các đơn vị này là các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (có thể là đơn vị kinh tế hoặc đơn vị quân sự,…);

Ba là, mục đích sử dụng đất quốc phòng là làm căn cứ quân sự hoặc được dùng để xây dựng các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa, hoặc xây dựng các công trình đặc biệt về quốc phòng hoặc dùng để xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân, hoặc diện tích đất được Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc phòng quản lý, bảo vệ và sử dụng theo quy định pháp luật;

Bốn là, đất quốc phòng được bàn giao, chuyển cho địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật nếu các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đang sử dụng đất quốc phòng mà đất này không nằm trong quy hoạch làm đất quốc phòng;

Năm là, đất quốc phòng là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất quốc phòng không được sử dụng đất quốc phòng với mục đích khác;

Sáu là, việc sử dụng đất quốc phòng phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch đất quốc phòng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

dat-quoc-phong-la-gi
Ảnh minh họa: Đất quốc phòng là gì

Đất quốc phòng có được chuyển nhượng không?

Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 6 Nghị quyết 132/2020/QH14 có quy dịnh như sau:

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế

5. Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.

6. Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.”

Căn cứ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2013 quy định việc sử dụng đất quốc phòng an ninh phải đúng với mục đích được quy định tại Điều 61 Luật Đất đai 2013, các mục đích này gồm:

1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2. Xây dựng căn cứ quân sự;

3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

4. Xây dựng ga, cảng quân sự;

5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

Từ những quy định trên, có thể thấy, đất quốc phòng không được phép chuyển nhượng/mua bán.

Khi nào đất quốc phòng được phép chuyển nhượng?

Thứ nhất, diện tích đất này đã được bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý, quản lý theo quy định của pháp luật do không còn thuộc quy hoạch đất quốc phòng;

Thứ hai, người sử dụng đất là các cá nhân, cán bộ công nhân viên…được giao đất quốc phòng (trước đây) đã được cấp Giấy chứng nhận và nay họ có nhu cầu chuyển nhượng và bạn là bên nhận chuyển nhượng trong trường hợp này

Luật sư tư vấn luật đất đai

Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp phổ biến và phức tạp. Trường hợp không nắm rõ quy định của pháp luật, người sử dụng đất có thể đánh mất quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Để được tư vấn và các quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai hoặc cần Luật sư tham gia hỗ trợ, bảo vệ trong các tranh chấp, hãy liên hệ với chúng tôi qua các phương thức sau đây:

Hotline: 0972810901 | 0387003455
Youtube: Luật Công Tâm
Website: Luật Công Tâm
Email: luatsuluatcongtam@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.

Xem thêm:
Đất tín ngưỡng là gì?
Đất cơ sở tôn giáo

By Tâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0972810901