Hiện nay đất ngày càng nên giá dẫn đến tranh chấp đất đai ngày càng tăng, tranh chấp đất đai giữa các hộ dân với hộ dân, hộ dân với tổ chức, cơ sở tôn giáo với nhà nước. Nhiều vụ kiện tranh chấp đất đai kéo dài và phức tạp nhưng hầu như các bên không hiểu luật và thường có quan hệ quen biết nên vẫn còn sự e ngại, nể nang – làm cho vấn đề kéo dài dai dẳng, lâu dần hoá ra những thù hận nhau… 

Thế nào là tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật? Các dạng tranh chấp về đất đai nào phổ biến nhất hiện nay? Có những hình thức giải quyết tranh chấp đất đai nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây của chúng tôi để có câu trả lời cụ thể nhất.

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai ban hành năm 2013, tranh chấp đất đai là dạng tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Đây là dạng tranh chấp phức tạp và thường xảy ra nhất. Do đó, trước khi giải quyết kiểu tranh chấp này, chúng ta cần xác định được các dạng tranh chấp đất đai phổ biến, thường xảy ra hiện nay.

2. Các dạng tranh chấp đất đai phổ biến hiện nay

Chủ yếu có 3 dạng tranh về chấp đất đai như sau:

Dạng 1: Tranh chấp về quyền sử dụng đất

Đây là dạng tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Dạng tranh chấp này thường gặp các loại tranh chấp như sau:

–   Tranh chấp giữa những người sử dụng chung ranh giới giữa các vùng đất, có thể là tranh chấp ngõ đi hay ranh giới đất liền kề.

–     Tranh chấp quyền sử dụng đất liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính.

–     Tranh chấp đòi lại đất hoặc tài sản gắn liền với đất.

Dạng 2: Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

Dạng tranh chấp này xảy ra khi các chủ thể thực hiện những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như:

–       Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng.

–   Cho thuê hoặc sử dụng đất tranh chấp liên quan đến việc giải phóng mặt bằng, tái định cư,…

Xem thêm:
– Người được miễn trách nhiệm hình sự
– Đừng ngồi tù oan dù chỉ một n

Dạng 3: Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

So với hai dạng tranh chấp trên thì dạng này ít gặp hơn. Dạng tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì? Tranh chấp này thường xảy ra khi chủ thể sử dụng đất sai mục đích khi được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất.

3. Hòa giải tranh chấp đất đai mà người dân nên biết:

Sau khi đã tìm hiểu các dạng tranh chấp đất đai phổ biến hiện nay, hãy cùng chúng tôi tìm hướng giải quyết cho vấn đề này nhé.

Khi xảy ra tranh chấp đất đai thì có nhiều cách giải quyết như thỏa thuận, hòa giải và khởi kiện. Dưới đây là 3 cách hòa giải tranh chấp đất đai phổ biến mà bạn nên biết. Tham khảo ngay!

Cách 1: Hòa giải tranh chấp đất đai

●       Tự hòa giải:

Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở”.

Đây là cách thức giải quyết tranh chấp đất đai được Nhà nước khuyến khích. Tuy nhiên, kết quả của cách hòa giải này còn phải phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.

●       Hòa giải tại UBND cấp xã, phường:

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Đất đai ban hành năm 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”.

Như vậy, nếu không thể tự hòa giải thì hai bên cần gửi đơn lên UBND cấp xã, phường nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Nếu vẫn không thể hòa giải được thì khởi kiện hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp huyện, tỉnh giải quyết.

Lưu ý:

–         Các dạng tranh chấp trong xác định ai là người có quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải hòa giải.

–         Với các dạng tranh chấp liên quan về thừa kế quyền sử dụng đất;  chia tài sản chung của vợ  chồng,… thì không bắt buộc hòa giải (không phải tranh chấp đất đai).

Các cách hòa giải tranh chấp về đất đai 

Cách 2: Đề nghị UBND cấp huyện, tỉnh giải quyết

Theo khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013) thì đương sự giải quyết theo một trong hai hình thức sau:

–    Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện có thẩm quyền.

–   Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Cách 3: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

Theo khoản 1, 2 Điều 203 Luật Đất đai ban hành năm 2013, những tranh chấp đất đai được khởi kiện tại Tòa án nhân dân gồm:

–     Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong những giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.

–      Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.

–    Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong những giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.

Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên nên thỏa thuận hoặc hòa giải để đưa ra hướng giải quyết tốt nhất. Trường hợp không hòa giải được và chọn phương án khởi kiện tại Tòa án nhân dân thì các bên đương sự phải xem xét kỹ nội dung khởi kiện để đảm bảo có khả năng thắng kiện hay không. Trong trường hợp không am hiểu pháp luật thì bạn hãy thuê luật sư để được tư vấn và tăng khả năng thắng kiện.

4. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:

Đầu tiên, theo khoản 2, Điều 202, Luật Đất đai 2013 khi mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải, hòa giải tại cấp xã là thủ tục bắt buộc. Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã thì sẽ xảy ra 01 trong 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hòa giải thành (kết thúc tranh chấp đất đai):

Nếu có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp 2: Hòa giải không thành:

Hòa giải không thành nếu muốn giải quyết việc tranh chấp thì theo 02 hướng sau:

Theo khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn 01 trong 02 hình thức giải quyết sau:

Cách 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh (tùy thuộc vào chủ thể tranh chấp)

Cách 2. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân (theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự).

5. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai:

Trình tự cơ bản của thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất có các bước như sau:

Tự hòa giải;

Hòa giải tại cơ sở (nếu có);

Giải quyết tranh chấp đất đai theo hình thức tố tụng dân sự tại UBND cấp tỉnh hoặc tòa án (nếu hòa giải không thành).

Cụ thể:

Giai đoạn 1: Thủ tục Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi các bên có tranh chấp về đất đai thì Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải với nhau. Nếu không tự hòa giải được thì các bên sẽ giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Đây là một thủ tục bắt buộc khi giải quyết tranh chấp đất đai.

Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Giai đoạn 2: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất

Khi các bên tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì căn cứ theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Điều 203 Luật Đất đai 2013:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

6. Các giấy tờ cần chuẩn bị để giải quyết tranh chấp

Trước tiên bên tranh chấp cần chuẩn bị một đơn trình bày chi tiết và ngắn gọn về:

  • Nguồn gốc đất, thời gian sử dụng đất (đất khai hoang tự sử dụng hoặc đất được nhận tặng cho, thừa kế, được nhận chuyển nhượng hoặc được nhận theo quyết định của toà án…. Thời gian sử dụng đất thường thể hiện qua bản đồ địa chính các thời kỳ, sổ mục kê; biên lai nộp thuế đất.
  • Thời điểm phát sinh tranh chấp: là thời điểm phát sinh những bất đồng mâu thuẫn với bên tranh chấp.
  • Tài liệu liên quan đến tranh chấp: có thể là hợp đồng mua bán, hợp đồng cho thuê, các tài liệu khác..
  • Yêu cầu giải quyết tranh chấp: là mong muốn yêu cầu cụ thể về quyền sử dụng đất.

Kèm theo đơn là các tài liệu về quyền sử dụng đất:

  • Quyết định giao đất/phân đất;
  • Hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế (nếu có);
  • Biên lai nộp tiền thuế sử dụng đất (nếu có);
  • Bản đo vẽ hiện trạng thửa đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
  • Biên bản hoà giải do các bên tự lập hoặc do UBND xã nơi có đất lập.

Các tài liệu về đất là cơ sở chứng minh cho tính hợp lý, hợp pháp của yêu cầu và sẽ được các cơ quan thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai dùng như tài liệu tham khảo, tham chiếu áp dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp.

7. Công việc của luật sư khi tham giai giải quyết tranh chấp đất đai

Thu thập đẩy đủ tài liệu, hồ sơ, chứng cứ

Trong trương hợp khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chưa đủ để đánh giá và phân tích các yếu tố pháp lý của vụ án thì Luật sư phải làm việc với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để thu thập hồ sơ, chứng cứ để có thể đánh giá toàn diện, đầy đủ các yếu tố pháp lý.

Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị phương án giải quyết đảm bảo quyền lợi cho thân chủ

Luật sư nghiên cứu toàn diện các tài liệu trong hồ sơ vụ án từ lời khai của bị đơn, người làm chứng, biên bản hòa giải đến các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Sau đó, luật sư sẽ đúc kết được các điểm mạnh, điểm yếu trong hồ sơ để xây dựng phương án bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng theo trình tự thủ tục tố tụng

Thực hiện phương án giải quyết tranh chấp đất đai cho khách hàng

Từ phương án giải quyết tranh chấp đất đai đã được xây dựng luật sư có thể thực hiện một số công việc cơ bản sau:

  • Thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai qua thủ tục hòa giải tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Tiến hành nộp đơn khởi kiện;
  • Hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu, chứng cứ;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Yêu cầu tòa án thực hiện biện pháp đối chất trong trường hợp cần thiết;
  • Yêu cầu tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tranh chấp;

Soạn thảo toàn bộ các đơn từ, văn bản trong quá trình giải quyết tranh chấp

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, luật sư sẽ thực hiện soạn thảo toàn bộ các đơn từ, văn bản tố tụng để bảo vệ lợi ích khách hàng, cơ bản là những đơn từ sau:

  • Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Đơn khởi kiện;
  • Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Bản tự khai
  • Đơn yêu cầu tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ;
  • Đơn yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ;
  • Đơn yêu cầu định giá tài sản tranh chấp;
  • Đơn yêu cầu triệu tập người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan/người làm chứng;
  • Đơn kiến nghị/khiếu nại (nếu có);
  • Bản luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích khách hàng.

Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp

Trong nhiều trường hợp theo nhu cầu của khách hàng, luật sư nhận ủy quyền khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp với bên tranh chấp, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện khách hàng tham gia tố tụng tại tòa án.

8. Tại sao nên chọn Luật Công Tâm?

+ Dịch vụ uy tín, chất lượng luật sư hàng đầu Việt Nam:

(*) Lý do duy nhất và quan trọng nhất là Luật Công Tâm có đội ngũ Luật sư tư vấn có kiến thức sâu rộng và am hiểu sâu sắc thực tiễn. Chính yếu tố con người là nguyên nhân tạo ra giá trị khác biệt về chất lượng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Công Tâm

Chất lượng của đội ngũ đội ngũ Luật sư tư vấn một phần được thể hiện thông qua việc đánh giá của Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), Đài tiếng nói Việt Nam (VOV) và nhiều kênh truyền hình trung ương (Truyền hình Công an nhân dân/Truyền hình Quốc hội/Truyền hình Quốc phòng) và nhiều Đài truyền hình địa phương mời tham dự với tư cách là luật sư hàng đầu trong lĩnh vực. Bạn có thể tham khảo thêm tại các video ở Youtube : Luật Công Tâm

9. Cách liên hệ tư vấn luật

Thật đơn giản! Chỉ cần sử dụng điện thoại và gọi: 097.281.0901 hoặc truy cập Zalo kết bạn (theo số điện thoại 0972810901) hoặc Fanpage Facebook Luật Công Tâm để liên hệ. Bạn sẽ ngay lập tực được liên hệ với Luật sư tư vấn miễn phí 100% mà không phải trả bất cứ chi phí nào ngoài tiền gọi điện thoại theo phí thông thường của nhà mạng bạn đang sử dụng (nếu là gọi điến số hotline 0972810901).

Đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên gia tư vấn pháp luật am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực pháp lý riêng biệt thuộc các chuyên ngành pháp luật khác nhau sẽ luôn lắng nghe và tận tìm giải đạp mọi vướng mắc pháp lý dù nhỏ nhất mà Bạn đang gặp phải trên phạm vi toàn quốc. Đừng ngần ngại, Hãy gọi cho chúng tôi để cảm nhận sự khác biệt trong phong cách phục vụ và chất lượng của dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến . Chúng tôi tự hào là Luật sư tư vấn hàng đầu trong nhiều năm cung cấp dịch vụ pháp lý này – Đem đến sự hài lòng của Quý khách là một trong những trách nhiệm xã hội quan trọng của Luật Công Tâm.

Hotline: 0972810901 | 0387003455
Youtube: Luật Công Tâm
Website: Luật Công Tâm
Email: luatsuluatcongtam@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 6, số 141 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.

By Tâm

2 thoughts on “LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0972810901